Vios mới chính thức ra mắt tại Việt Nam

18-03-2014

Những phiên bản mới của mẫu Vios đã chính thức có mặt tại Việt Nam, với ba phiên bản Vios G, Vios E, Vios J cùng một phiên bản “giá rẻ” dành cho các khách hàng lô lớn mang tên Vios Limo.

 Toyota Việt Nam gọi mẫu xe hạng B của mình là – “Vios thế hệ đột phá 2014”, trong khi đó những mẫu xe này đã xuất hiện tại thị trường Đông Nam Á tại triển lãm Bangkok Motorshow vào tháng 3/2013 tại Thái Lan (cũng như các thị trường Malaysia, Philippines...).

Vios mới chính thức ra mắt tại Việt Nam

Tại các thị trường này, chiếc Vios mới này của Toyota có khá nhiều phiên bản định vị xe ô tô Vios S, Vios G, Vios E, Vios J, Vios Limo, Vios TRD với trang bị động cơ 1.5L cùng các lựa chọn hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp. Tại Việt nam, Toyota Vios mới cũng sẽ có các phiên bản tương ứng (Vios G, Vios E, Vios J, Vios Limo) tuy nhiên, Vios mới tại Việt Nam có một điểm khác biệt khi mẫu Vios J sẽ được trang bị động cơ I4 1.3L mang kí hiệu 2NZ-FE (trước đây từng có tại các thị trường khác trong khu vực), thay vì động cơ 1.5L như các mẫu xe đời trước.

Không có nhiều sự khác biệt giữa động cơ 1.5L (trên) và 1.3L (dưới)
Không có nhiều sự khác biệt giữa động cơ 1.5L (trên) và 1.3L (dưới)

Không có nhiều sự khác biệt giữa động cơ 1.5L (trên) và 1.3L (dưới)

Toyota Vios mới tại Việt Nam cũng giống như các mẫu Vios mới ra mắt tại các thị trường trong khu vực, có sự thay đổi mạnh mẽ về thiết kế nội/ngoài thất; toàn bộ thiết kế ngoại thất của mẫu xe này được làm mới hoàn toàn, hốc lấy gió phía trước hình thang được mở rộng và kéo dài sang hai bên, lưới tản nhiệt mới hẹp hơn nhưng kéo dài nối liền với đèn pha tạo thành một đường nét liền mạch, mẫu xe hạng B này cũng có những mảng, khối hai bên hông xe cùng các đường tạo gân nổi trên nóc và phía sau…, đi kèm với đó là toàn bộ cụm đèn sau cũng được mang lại những hình ảnh khác biệt hẳn so với những mẫu Vios mới nhất tại Việt Nam từ năm 2010. Ngoài ra, nội thất của Vios mới này cũng có thay đổi khi bảng đồng hồ chính, thay vì đặt giữa trên ta-lô, đã trở về vị trí “truyền thống” phía trước người lái, và chính sự thay đổi này nên các chi tiết thiết kế liên quan đến bảng đồng hồ, bảng điều khiển, các phím chức năng… đều lần đầu tiên có mặt trên chiếc Vios.

Không có nhiều sự khác biệt giữa động cơ 1.5L (trên) và 1.3L (dưới)

Không có nhiều sự khác biệt giữa động cơ 1.5L (trên) và 1.3L (dưới)

Không có nhiều sự khác biệt giữa động cơ 1.5L (trên) và 1.3L (dưới)

Không có nhiều sự khác biệt giữa động cơ 1.5L (trên) và 1.3L (dưới)

Không có nhiều sự khác biệt giữa động cơ 1.5L (trên) và 1.3L (dưới)

Không có nhiều sự khác biệt giữa động cơ 1.5L (trên) và 1.3L (dưới)

Không có nhiều sự khác biệt giữa động cơ 1.5L (trên) và 1.3L (dưới)

Không có nhiều sự khác biệt giữa động cơ 1.5L (trên) và 1.3L (dưới)

Không có nhiều sự khác biệt giữa động cơ 1.5L (trên) và 1.3L (dưới)

Không có nhiều sự khác biệt giữa động cơ 1.5L (trên) và 1.3L (dưới)

Không có nhiều sự khác biệt giữa động cơ 1.5L (trên) và 1.3L (dưới)

Thế hệ đột phá này của Vios tại Việt Nam tiếp tục sử dụng động cơ 1NZ-FE1.5L DOHC VVTi như trên mẫu xe có mặt trước đó tại Việt Nam với công suất cực đại 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút, momen xoắn cực đại 141 Nm tại 4.200 vòng/phút, còn với động cơ 1.3L sẽ có công suất cực đại 84 mã lực tại 6.000 vòng/phút, momen xoắn cực đại 121 Nm tại 4.400 vòng/phút.

Một số trang thiết bị khác đáng chú ý trên chiếc Vios mới này bao gồm đèn pha dạng chiếu, gương chiếu hậu chỉnh điện có tích hợp đèn báo rẽ, điều hòa tự động kèm bộ lọc không khí, ổ CD có hỗ trợ định dạng MP3/WMA/AAC. Các trang thiết bị an toàn bao gồm hệ thống chống bó cứng phanh ABS hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, hệ thống túi khí phía trước cùng hệ thống trợ lực lái điện… (tất cả các trang thiết bị được sử dụng khác nhau trên từng phiên bản bản)

Mẫu xe

Giá bán (triệu đồng)

Vios G

612

Vios E

561

Vios J 1.3L

538

Vios Limo

529

Tại thị trường Thái Lan, Toyota Vios mới này (dùng độgn cơ 1.5L) có giá bán từ 559.000 – 734.000 bath (tương đương 406 – 532 triệu đồng), còn tại thị trường Malaysia là từ 73.213 – 93.213 ringgits (tương đương 473 – 620 triệu đồng).